Chế độ chứng từ kế toán doanh nghiệp
Chế độ chứng từ kế toán doanh nghiệp
Nội dung và mẫu chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán vận dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản luật pháp khác có can dự đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này. Http://www.Dichvuketoanthue.Com/
Doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù chưa được quy định danh mục, mẫu chứng từ trong chế độ kế toán này thì áp dụng theo quy định về chứng từ tại chế độ kế toán riêng, các văn bản pháp luật khác hoặc phải được Bộ Tài chính chấp nhận.
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp, gồm:
- Chứng từ kế toán ban hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp này, gồm 5 chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu cần lao lương bổng;
+ Chỉ tiêu hàng tồn kho;
+ Chỉ tiêu bán hàng;
+ Chỉ tiêu tiền tệ;
+ Chỉ tiêu TSCĐ.
- Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản luật pháp khác (Mẫu và hướng dẫn lập áp dụng theo các văn bản đã ban hành).
Lập chứng từ kế toán
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh can hệ đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính nảy sinh. Chữ trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt. Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số.
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tuốt tuột các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng chẳng thể viết một lần toàn bộ các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải bảo đảm thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất tật các liên chứng từ. Http://dichvuketoanthues3.Com/
Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định cho chứng từ kế toán.
Ký chứng từ kế toán
Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hành. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải hợp nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó.
Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán để giao tế với khách hàng, nhà băng, chữ ký kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó. Người cáng đáng kế toán phải thực hành đúng nhiệm vụ, bổn phận và quyền quy định cho kế toán trưởng.
Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được uỷ quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải ăn nhập với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại nhà băng. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng.
Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” của người đứng đầu doanh nghiệp. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác.
Các doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Tổng Giám đốc (và người được uỷ quyền). Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện soát khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký.
Những cá nhân chủ nghĩa có quyền hoặc được uỷ quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký.
Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do giám đốc điều hành (Giám đốc) doanh nghiệp quy định ăn nhập với luật pháp, đề nghị quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản.
Lớp lang luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán
quơ các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tụ hợp vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán thẩm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi rà và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp thụ, xử lý chứng từ kế toán;
- Kế toán viên, kế toán trưởng thẩm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt;
- Phân loại, xếp đặt chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
Lớp lang rà soát chứng từ kế toán.
- Thẩm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các nhân tố ghi chép trên chứng từ kế toá
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên hệ;
- Thẩm tra tính xác thực của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
Khi rà chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ khước thực hiện (Không xuất quỹ, tính sổ, xuất kho,…) song song báo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành.
Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm rà hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.
Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt
Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi dùng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt. Những chứng từ ít nảy sinh hoặc nhiều lần nảy nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch cả thảy nội dung chứng từ kế toán. Những chứng từ nảy sinh nhiều lần, có nội dung giống nhau thì bản đầu phải dịch toàn bộ, từ bản thứ hai trở đi chỉ dịch những nội dung chính yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân chủ nghĩa lập, tên đơn vị và cá nhân chủ nghĩa nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký trên chứng từ... Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu nghĩa vụ về nội dung dịch ra tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài. Http://dichvuketoanthues3.Com/ke-toan-doanh-nghiep-la-gi/
Sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán
Quờ quạng các doanh nghiệp đều phải dùng hợp nhất mẫu chứng từ kế toán quy định trong chế độ kế toán này. Trong quá trình thực hành, các doanh nghiệp không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại ép.
Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư, mục nát. Séc và giấy má có giá phải được quản lý như tiền.
Biểu mẫu chứng từ kế toán nép do Bộ Tài chính hoặc đơn vị được Bộ Tài chính uỷ quyền in và phát hành. Đơn vị được uỷ quyền in và phát hành chứng từ kế toán thắt phải in đúng theo mẫu quy định, đúng số lượng được phép in cho từng loại chứng từ và phải chấp hành đúng các quy định về quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính.
Đối với các biểu mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn, các doanh nghiệp có thể mua sẵn hoặc tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung đẵn của chứng từ quy định tại Điều 17 Luật Kế toán.
Các doanh nghiệp có dùng chứng từ điện tử cho hoạt động kinh tế, tài chính và ghi sổ kế toán thì phải tuân theo quy định của các văn bản luật pháp về chứng từ điện tử.
Danh mục chứng từ kế toán
| TT | TÊN CHỨNG TỪ | SỐ HIỆU | Thuộc tính | ||
| BB (*) | HD (*) | ||||
| A/CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH NÀY | |||||
| I/ cần lao lương lậu | |||||
| 1 | Bảng chấm công | 01a-LĐTL | X | ||
| 2 | Bảng chấm công làm thêm giờ | 01b-LĐTL | X | ||
| 3 | Bảng tính sổ lương | 02-LĐTL | X | ||
| 4 | Bảng thanh toán tiền thưởng | 03-LĐTL | X | ||
| 5 | Giấy đi đường | 04-LĐTL | X | ||
| 6 | Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành | 05-LĐTL | X | ||
| 7 | Bảng tính sổ tiền làm thêm giờ | 06-LĐTL | X | ||
| 8 | Bảng thanh toán tiền thuê ngoài | 07-LĐTL | X | ||
| 9 | Hợp đồng giao khoán | 08-LĐTL | X | ||
| 10 | Biên bản thanh lý (nghiệm thu) Hợp đồng giao khoán | 09-LĐTL | X | ||
| 11 | Bảng kê trích nộp các khoản theo lương | 10-LĐTL | X | ||
| 12 | Bảng phân bổ lương hướng và bảo hiểm xã hội | 11-LĐTL | X | ||
| II/ Hàng tồn kho | |||||
| 1 | Phiếu nhập kho | 01-VT | X | ||
| 2 | Phiếu xuất kho | 02-VT | X | ||
| 3 | Biên bản kiểm nghiệm vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá | 03-VT | X | ||
| 4 | Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ | 04-VT | X | ||
| 5 | Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá | 05-VT | X | ||
| 6 | Bảng kê mua hàng | 06-VT | X | ||
| 7 | Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ | 07-VT | X | ||
| III/ Bán hàng | |||||
| 1 | Bảng tính sổ hàng đại lý, ký gửi | 01-BH | X | ||
| 2 | Thẻ quầy hàng | 02-BH | X | ||
| IV/ Tiền tệ | |||||
| 1 | Phiếu thu | 01-TT | X | ||
| 2 | Phiếu chi | 02-TT | X | ||
| 3 | Giấy đề nghị tạm ứng | 03-TT | X | ||
| 4 | Giấy thanh toán tiền tạm ứng | 04-TT | X | ||
| 5 | Giấy đề nghị thanh toán | 05-TT | X | ||
| 6 | Biên lai thu tiền | 06-TT | X | ||
| 7 | Bảng kê vàng, bạc, kim loại quý, đá quý | 07-TT | X | ||
| 8 | Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) | 08a-TT | X | ||
| 9 | Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc...) | 08b-TT | X | ||
| 10 | Bảng kê chi tiền | 09-TT | X | ||
| V/ Tài sản nhất định | |||||
| 1 | Biên bản giao nhận TSCĐ | 01-TSCĐ | X | ||
| 2 | Biên bản thanh lý TSCĐ | 02-TSCĐ | X | ||
| 3 | Biên bản bàn giao TSCĐ tu sửa lớn hoàn tất | 03-TSCĐ | X | ||
| 4 | Biên bản đánh giá lại TSCĐ | 04-TSCĐ | X | ||
| 5 | Biên bản kiểm kê TSCĐ | 05-TSCĐ | X | ||
| 6 | Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ | 06-TSCĐ | X | ||
| B/ CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN luật pháp KHÁC | |||||
| 1 | Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH | X | |||
| 2 | Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản | X | |||
| 3 | Hoá đơn Giá trị gia tăng | 01GTKT-3LL | X | ||
| 4 | Hoá đơn bán hàng thường ngày | 02GTGT-3LL | X | ||
| 5 | Phiếu xuất kho kiêm vận tải nội bộ | 03 PXK-3LL | X | ||
| 6 | Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý | 04 HDL-3LL | X | ||
| 7 | Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính | 05 TTC-LL | X | ||
| 8 | Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn | 04/GTGT | X | ||
| 9 | .......................... | ||||
Thống Kê :
Comments[ 0 ]
Đăng nhận xét